NGÀNH, NGHỀ: NGUỘI CHẾ TẠO

10.1. TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

10.1.1. Giới thiệu chung về ngành, nghề

Nguội chế tạo trình độ cao đẳng là ngành, nghề sử dụng chủ yếu các loại dụng cụ, thiết bị cầm tay có sự hỗ trợ của máy công cụ để gia công chế tạo các chi tiết máy; lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh, bảo dưỡng các loại dụng cụ đo kiểm, đồ gá, khuôn mẫu,... đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Các công việc chủ yếu của nghề nguội chế tạo bao gồm: đọc và phân tích yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, lập quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết, quy trình lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh đồ gá, khuôn, dụng cụ đo kiểm,..; sử dụng các loại dụng cụ cầm tay có sự hỗ trợ của máy công cụ để gia công chế tạo các chi tiết, thực hiện lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh đồ gá, khuôn, dụng cụ đo kiểm,.. vận hành các thiết bị để thực hiện các công việc của nghề.

Người hành nghề Nguội chế tạo làm việc trong phân xưởng chế tạo, phân xưởng lắp ráp, sửa chữa của nhà máy sản xuất cơ khí, thực hiện một hoặc một số nguyên công, công đoạn chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các loại đồ gá, khuôn mẫu, sửa chữa bảo dưỡng các loại dụng cụ đo kiểm.

Người lao động phải có sức khoẻ và đạo đức nghề nghiệp và có đủ kiến thức và kỹ năng nghề đáp ứng được từng vị trí làm việc.

Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2.400 giờ (tương đương 85 tín chỉ).

10.1.2. Kiến thức

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

- Vẽ được bản vẽ chế tạo và bản vẽ lắp;

- Đọc và giải thích được các ký hiệu, dấu hiệu và các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ cơ khí;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng của các dụng cụ đo kiểm;

- Phân tích được kỹ thuật gia công, chế tạo chi tiết bằng các dụng cụ cầm tay như: đục, giũa, cưa, cắt, uốn, nắn, tán đinh, mài nghiền, cắt ren, cạo kim loại,...;

- Trình bày được phương pháp đo, xác định trị số của từng loại dụng cụ đo kiểm;

- Trình bày được phương pháp lựa chọn và sử dụng đúng tiêu chuẩn các nhóm vật liệu theo TCVN và tiêu chuẩn quốc tế;

- Đọc và phân tích được nguyên lý làm việc của các cơ cấu, bộ phận máy như cơ cấu an toàn, ly hợp, hệ thống bàn dao;

- Trình bày được nguyên tắc vận hành cho máy công cụ;

- Trình bày được phương pháp lập quy trình công nghệ chế tạo;

- Trình bày được phương pháp tính toán được lượng dư gia công và chọn phương pháp gia công chi tiết;

- Trình bày được phương pháp tính toán được chế độ cắt của máy cắt kim loại;

- Trình bày được kỹ thuật gia công chi tiết trên máy điều khiển số;

- Phân tích được nguyên tắc tháo lắp, đặc tính của các mối ghép và chế độ lắp ghép giữa các chi tiết;

- Trình bày được phương pháp lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh các dụng cụ đo kiểm, đồ gá, khuôn dập...;

- Trình bày được phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

10.1.3. Kỹ năng

- Tổ chức thực hiện được các biện pháp sơ cứu người bị tai nạn về điện về cháy nổ và các tai nạn lao động khác;

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo kiểm (thước góc, thước cặp, panme, calíp,..);

- Lựa chọn đúng dụng cụ cắt và phương pháp gá lắp phù hợp;

- Đọc và phân tích được bản vẽ chế tạo, bản vẽ lắp;

- Gia công được các chi tiết bằng các dụng cụ cầm tay;

- Mài, sửa được các dụng cụ cắt;

- Nhận dạng và phân loại được vật liệu chế tạo chi tiết;

- Chọn được máy công cụ phù hợp để gia công chi tiết theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

- Vận hành đúng quy trình và nguyên tắc trên từng loại máy công cụ;

- Tính toán được lượng dư gia công và chọn phương pháp gia công chi tiết;

- Tính toán được chế độ cắt cho từng bước, từng nguyên công;

- Chọn được dụng cụ cắt cho từng bước, từng nguyên công;

- Lựa chọn, điều khiển được tốc độ trục chính, lượng chạy dao khi vận hành máy;

- Gia công được chi tiết trên máy vạn năng và một số máy điều khiển số;

- Tháo lắp, sửa chữa, hiệu chỉnh được các dụng cụ đo kiểm, đồ gá, khuôn dập,...;

- Xử lý được các sự cố xảy ra trong quá trình gia công, lắp ráp, sửa chữa,...;

- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng sản phẩm;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

10.1.4. Mức độ tự chủ, chịu trách nhiệm

- Thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm cao, chế tạo chính xác, cẩn thận, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

- Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết được những tình huống trong thực tế;

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc;

- Làm việc theo tổ, nhóm và đào tạo được thợ bậc dưới;

- Chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.

10.1.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Gia công nguội cơ bản;

- Gia công trên máy vạn năng;

- Gia công khuôn;

- Gia công đánh bóng khuôn;

- Lắp ráp, điều chỉnh, sửa chữa khuôn;

- Gia công, lắp ráp, sửa chữa dụng cụ đo, kiểm;

- Lắp ráp, sửa chữa đồ gá;

- Tổ chức và quản lý công việc gia công.

10.1.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Nguội chế tạo, trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.

10.2.  TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

10.2.1. Giới thiệu chung về ngành, nghề

Nguội chế tạo trình độ trung cấp là ngành, nghề sử dụng chủ yếu các loại dụng cụ, thiết bị cầm tay có sự hỗ trợ của máy công cụ để gia công chế tạo các chi tiết máy; lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh, bảo dưỡng đồ gá, khuôn mẫu,... đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Các công việc chủ yếu của nghề nguội chế tạo bao gồm: đọc bản vẽ, yêu cầu kỹ thuật, lập quy trình công nghệ về chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các loại đồ gá, khuôn mẫu; sử dụng các loại dụng cụ cầm tay có sự hỗ trợ của máy công cụ để gia công chế tạo các chi tiết, thực hiện lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh đồ gá, khuôn,.. vận hành các thiết bị để thực hiện các công việc của nghề.

Người hành nghề Nguội chế tạo làm việc trong phân xưởng chế tạo, phân xưởng lắp ráp, sửa chữa của nhà máy sản xuất cơ khí, thực hiện một hoặc một số nguyên công, công đoạn chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các loại đồ gá, khuôn mẫu, sửa chữa bảo dưỡng các loại dụng cụ đo kiểm.

Người lao động phải có sức khoẻ và đạo đức nghề nghiệp và có đủ kiến thức và kỹ năng nghề đáp ứng được từng vị trí làm việc.

Khối lượng kiến thức tối thiểu: 1.650 giờ (tương đương 58 tín chỉ).

10.2.2. Kiến thức

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

- Vẽ được bản vẽ chế tạo và bản vẽ lắp mức độ đơn giản;

- Đọc được các ký hiệu, dấu hiệu và các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ cơ khí;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng của các dụng cụ đo kiểm;

- Trình bày được kỹ thuật gia công, chế tạo chi tiết bằng các dụng cụ cầm tay như: đục, giũa, cưa, cắt, uốn, nắn, tán đinh, mài nghiền, cắt ren, cạo kim loại,...;

- Trình bày được phương pháp đo, xác định trị số của một số loại dụng cụ đo kiểm;

- Biết phương pháp lựa chọn và sử dụng đúng tiêu chuẩn các nhóm vật liệu theo TCVN và tiêu chuẩn quốc tế;

- Trình bày được nguyên tắc vận hành cho máy công cụ;

- Trình bày được phương pháp lập quy trình công nghệ chế tạo;

- Trình bày được nguyên tắc tháo lắp, đặc tính của các mối ghép và chế độ lắp ghép giữa các chi tiết;

- Trình bày được phương pháp lắp ráp, sửa chữa, hiệu chỉnh đồ gá, khuôn dập,...;

- Trình bày được phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm;

Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

10.2.3. Kỹ năng

- Tổ chức thực hiện được các biện pháp sơ cứu người bị tai nạn về điện về cháy nổ và các tai nạn lao động khác;

- Sử dụng được các dụng cụ đo kiểm (thước góc, thước cặp, panme, calíp,..);

- Lựa chọn đúng dụng cụ cắt và phương pháp gá lắp phù hợp;

- Đọc được bản vẽ chế tạo, bản vẽ lắp;

- Gia công được một số chi tiết bằng các dụng cụ cầm tay;

- Mài, sửa được một số dụng cụ cắt;

- Nhận dạng và phân loại được vật liệu chế tạo chi tiết;

- Chọn được máy công cụ phù hợp để gia công chi tiết theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

- Vận hành đúng quy trình, nguyên tắc trên từng loại máy công cụ;

- Chọn được dụng cụ cắt cho từng bước, từng nguyên công;

- Lựa chọn, điều khiển được tốc độ trục chính, lượng chạy dao khi vận hành máy;

- Gia công được một số chi tiết trên máy vạn năng và một số máy điều khiển số;

- Tháo lắp, sửa chữa, hiệu chỉnh được một số đồ gá, khuôn dập,...;

- Xử lý được một số sự cố xảy ra trong quá trình gia công, lắp ráp, sửa chữa,...;

- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng sản phẩm;

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

10.2.4. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm cao, chế tạo chính xác, cẩn thận, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

- Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết được một số tình huống trong thực tế;

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc;

- Làm việc theo tổ, nhóm và kèm cặp thợ bậc dưới khi được phân công;

- Chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.

10.2.5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Gia công nguội cơ bản;

- Gia công trên máy vạn năng;

- Gia công khuôn;

- Gia công đánh bóng khuôn;

- Lắp ráp, điều chỉnh, sửa chữa khuôn;

- Lắp ráp, sửa chữa đồ gá.

10.2.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Nguội chế tạo, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.

llll

2

3

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Thời gian

6

Số học kỳ

7

Số tín chỉ

8

Dự án lớn thực tế

9

SẢN PHẨM SINH VIÊN

NHẬP HỌC LIỀN TAY
NHẬN NGAY HỌC BỔNG

LÊN TỚI 30% HỌC PHÍ

ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH